629151
CT Scanner
KỸ THUẬT CHỤP CT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI(14/08/2016)
GIỚI THIỆU CHUNG
KỸ THUẬT CHỤP
THUỐC CẢN QUANG
TÁI TẠO HÌNH

GiỚI THIỆU CHUNG
  • BỆNH LÝ VỀ MẠCH MÁU CHI DƯỚI NGÀY CÀNG TĂNG.
  • TỶ LỆ BỆNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CAO TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
  • KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ MẠCH MÁU CHI DƯỚI BẰNG HÌNH ẢNH HỌC LÀ CẦN THIẾT.

CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

  •  CÓ NHIỀU PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
  •  DSA
  •  MRA
  •  CTA
  •  SIÊU ÂM
ƯU ĐIỂM CỦA CTA
  • LÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT KHÔNG XÂM LẤN.
  • THỜI GIAN KHẢO SÁT NHANH.
  • RẤT TiỆN LỢI TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU.

KỸ THUẬT KHẢO SÁT
  • CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN.
  • TƯ THẾ BỆNH NHÂN.
  • YẾU TỐ KỸ THUẬT VÀ THUỐC CẢN QUANG.
  • KỸ THUẬT TÁI TẠO HÌNH.

MÁY BƠM THUỐC CẢN QUANG


CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

  • BỆNH NHÂN CẦN NHỊN ĐÓI TỪ 4-6 GiỜ TRƯỚC KHI CHỤP.
  • GiẢI THÍCH CHO BỆNH NHÂN HiỂU RỎ TẦM QUAN TRỌNG CỦA ViỆC KHẢO SÁT NÀY ĐỂ HỌ HỢP TÁC TỐT.
  • THÁO HẾT TẤT CẢ CÁC VẬT CẢN QUANG RA KHỎI VÙNG CẦN KHẢO SÁT.

ĐẶT TƯ THẾ BỆNH NHÂN

  • CHO BỆNH NHÂN NẰM NGỮA TRÊN BÀN CHỤP HÌNH.
  • HAI CHÂN HƯỚNG VÀO TRONG.
  • ĐƯA HAI TAY CAO VỀ HƯỚNG ĐẦU.
  • ĐiỀU CHỈNH BỆNH NHÂN THẬT NGAY GiỮA BÀN.
  • CỐ ĐỊNH HAI CHÂN ĐỂ TRÁNH CỬ ĐỘNG KHI KHẢO SÁT.

QUÉT HÌNH ĐỊNH VỊ

Hình định vị hướng AP.
Slice đầu tiên ngay động mạch chủ bụng vị trí trên thận.
Slice cuối cùng hết bàn chân.


KỸ THUẬT

  • mAs : 250
  • Kv: 120
  • Pitch : thường <1
  • Scan time :  cố định 40s
  • Scanning delay : tCMT + 3s
       ( tCMT : contrast medium transit time

THUỐC CẢN QUANG

  • Contrast medium: 350-370 mg I/ml
  • Injection duration: Cố định 35s
  • Tốc độ và liều lượng: Tốc độ tối đa cho 5s đầu tiên, sau đó tiếp tục 80% tốc độ ban đầu trong vòng 30s, cuối cùng là 30ml nước muối 0.9%.
Tốc độ và liều lượng

<55 kg            20ml(4.0ml/s) + 96ml(3.2ml/s)
56-65 kg         23ml(4.5ml/s) + 108ml(3.6ml/s)
66-85 kg         25ml(5.0ml/s) + 120ml(4.0ml/s)
86-95 kg         28ml(5.5ml/s) + 132ml(4.4ml/s)
>96 kg            30ml(6.0ml/s) + 144ml(4.8ml/s)

Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh
  • Tốc độ di chuyển bàn và độ li giải không gian là quan trọng nhất.
  • Ngoài ra KV, mA và nồng độ thuốc cản quang phù hợp cũng ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.
  • Trong một số trường hợp bệnh nhân bị vôi hóa thành mạch máu ta nên dùng kV thấpthuốc cản quang có nồng độ iodine thấp 300-350mgI/ml.
  • Khi đó chúng ta dễ dàng phân biệt mãng vôi hóa và thuốc cản quang trong lồng mạch.

KỸ THUẬT TÁI TẠO HÌNH

VRT: Volume Rendering Technique
MIP: Maximum Intensity Projection
CPR: Curved Planar Reformation

VRT

Thể hiện toàn bộ hệ thống mạch máu.
Thấy được sự tuần hoàn bàng hệ.
Trong trường hợp không loại bỏ xương, giúp chúng ta đánh giá vị trí giải phẩu ở vùng tổn thương.
Hạn chế: Hình ảnh không rỏ đối với những bệnh nhân bị vôi hóa thành mạch.


MIP
Thể hiện rỏ nét toàn bộ hệ thống mạch máu khảo sát.
Dể dàng phân biệt các điểm vôi hóa và mạch máu.
Sử dụng MIP tốt nhất ở vị trí Động mạch chậu.


CN.LÊ THANH PHONG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH



chi tiết vui lòng xem tại đây!
Họ tên: *
Địa chỉ Email:
Tiêu đề:
Nội dung: *
Mã xác nhận   Nhập dãy số bên dưới
(Lưu ý: Thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc nhập)