Hình ảnh cộng hưởng từ động vùng sàn chậu.(17/02/2011)

HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ ĐỘNG VÙNG SÀN CHẬU

                                     Phạm Thy Thiên1, Bùi Văn Phẩm, Lê Văn Phước3

Tóm tắt

Rối loạn vùng sàn chậu là vấn đề lâm sàng thường gặp, đặc biệt ở phụ nữ lớn tuổi. Các tổn thương thường phức tạp, liên quan đến các nhiều cơ quan vùng chậu. Vì vậy, việc chẩn đóan bệnh lý vùng này gặp nhiều khó khăn. Hình ảnh cộng hưởng từ động vùng sàn chậu giúp đánh giá đồng thời cấu trúc giải phẫu và chức năng trong quá trình khảo sát, do đó có vai trò quan trọng trong lựa chọn phương pháp các phương pháp điều trị.

Từ khóa: sàn chậu, cộng hưởng từ động vùng sàn chậu.

Abstract

Dynamic pelvic floor MR imaging

Disorders of the pelvic floor are common clinical problem, especially in older women. They are also complex disorders, involving more than a single defect. Consequently, diagnostic can be challenging. With dynamic pelvic floor MRI, both functional and anatomic imaging has become possible in one examination, hence MRI has had a significant impact on their management choices and surgical approach.

Key words: pelvic floor,dynamic pelvic floor MRI

    1Bs. khoa CDHA BVCR.

    2 CN. khoa CDHA BVCR.

    3 Ths. Phụ trách khoa CDHA BVCR.

 

1. Đại cương

Rối loạn chức năng vùng sàn chậu là vấn đề sức khỏe ảnh hường đến chất lượng cuộc sống thường gặp đặc biệt ở phụ nữ. Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố như giới tính, tuổi tác, sau thai kỳ, khoảng 50% nữ ở lứa tuổi 70 có rối loạn chức năng vùng sàn chậu. Với nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trên, hình ành cộng hưởng từ động giúp đánh giá toàn diện các cơ quan và cấu trúc vùng chậu hỗ trợ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân (1,2,4).

2 Các kỹ thuật khảo sát ( 1)

2.1-X quang

Bệnh nhân uống barium trước khi thực hiện khảo sát 1,5 giờ. Quan sát quá trình tống phân của bệnh nhân dưới máy tăng sáng truyền hình. Đánh giá được những rối loạn trong quá trình tống phân của bệnh nhân: sa sàn chậu, sa các cơ quan, túi sa trực tràng, cơ thắt mu trực tràng. Tuy nhiên với kỹ thuật này, bệnh nhân hấp thụ một lượng lớn tia X.

2.2-Siêu âm: (qua ngã hậu  môn hay âm đạo)

Kỹ thuật thực hiện:bệnh nhân được thụt tháo trước khi siêu âm vài giờ. Sử dụng đầu dò hình trụ xoay 360 độ, độ phân giải cao 6-16MHz. Đánh giá được tình trạng cơ thắt trong và ngoài sau phẫu thuật với độ nhạy và độ đặc hiệu hơn 90%.

2.3-CT

Hiện ít được sử  dụng do bệnh nhân phải tiếp xúc lượng lớn tia xạ. Trong một vài trường hợp CT giúp định vị đặt điện cực vào đốt sống nhằm tạo kích thích thần kinh cùng ở những bệnh nhân tiêu tiểu không tự chủ.

2.4-MRI

Bệnh nhân không phải tiếp xúc với tia xạ.Giúp đánh giá được hình thái chung của các cơ quan vùng sàn chậu đồng thời khảo sát được động học sàn chậu qua các thì khác nhau.

3-Kỹ thuật cộng hưởng từ động vùng sàn chậu 

 3.1- Giới thiệu

Cộng hưởng từ vùng sàn chậu cung cấp hình ảnh rõ nét về các cấu trúc giải phẫu vùng chậu mà không gây hại, gây đau đớn cho bệnh nhân. Đồng thời quá trình khảo sát động qua các thì giúp đánh giá các rối loạn chức năng.

3.2-Kỹ thuật tiến hành

Bệnh nhân được thụt tháo hay uống thuốc xổ. Trước khi chụp bệnh nhân được giải thích, hướng dẫn các thao tác sẽ thực hiện như thót, rặn tống phân và làm nghiệm pháp Valsava. Bệnh nhân được đi tiểu trước khi chụp khoảng 15 phút. Dùng ống thông Folley để bơm gel vào trong âm đạo đối với bệnh nhân nữ đã có gia đình # 10ml, và hậu  môn # 150-200ml. Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn tư thế Fowler, sử dụng cuộn thu tín hiệu bụng thu thập tín hiệu qua ba mặt cắt và các thì.

Các chuỗi xung sử dụng: T2 TSE Axial, Coronal, Sagittal ; T2 HASTE Sagittal, Axial Normal; Trufisp Cine – squeezing, Cine –straining.

3.3- Đánh giá MRI (1,3)

· Góc hậu môn trực tràng: góc tạo bởi trục ống hậu môn và đường tiếp tuyến thành sau trực tràng

· Đường mu cụt (PCL): đường nối bờ dưới xương mu đến khớp cụt cuối cùng.

· Đường H: độ mở sàn chậu

· Đường M: độ hạ xuống của sàn chậu

· Sa sàn chậu

· Sa các cơ quan trong vùng chậu

· Bất thường hình thái cơ vùng chậu, thành trực tràng

· Khả năng tống gel của bệnh nhân trong quá trình khảo sát

                            

 Hình 1: Các mốc đo của sàn chậu : Đường PCL, đường H và đường M.

4.Chỉ định và ứng dụng

4.1-Chỉ định (5,2)                                      

-Rối loạn tống phân, rối loạn chức năng cơ thắt

-Tiêu, tiểu không tự chủ.

-Sa các cơ quan trong vùng chậu :

*khoang chậu trước : sa bàng quang, niệu đạo tăng động

*khoang chậu giữa : sa tử cung

*khoang chậu sau : sa trực tràng, sa phúc mạc.

4.2- Một vài hình ảnh ứng dụng giúp chẩn đóan bệnh lý đã thực hiện tại Bệnh viện Chợ rẫy:

Hình 2 : Hình ảnh túi sa thành trước trực tràng.

Hình 3 : Hình ảnh sa bàng quang.

   

5. Kết luận

Rối loạn chức năng vùng sàn chậu là tình trạng phức tạp liên quan đến nhiều các tạng trong ổ bụng. Các bất thường đi kèm với nhau vì vậy đánh giá toàn bộ vùng chậu trước điều trị phẫu thuật là cần thiết.Cộng hưởng từ động học vùng sàn chậu là phương tiện hữu hiệu để đánh giá rối loạn chức năng sàn chậu trong trường hợp có sa sàn chậu, tắc nghẽn đường ra, hay tống phân không tự chủ.

 

  Tài liệu tham khảo

  1. Celine Savoye, Radiologic Evaluation of Pelvic Floor Disorders, Gastroenterol Clin N Am, 2008.

  2. Maria Chiara, Dynamic imaging MRI of pelvic floor : A pictorial view, Radiographics, 2009

  3. Pannu HK, Dynamic MRI imaging of the pelvic organ prolapse, Radiographics, 2000

  4. Stoke J, Imaging of the posterior pelvic floor, Eur Radiology, 2002

  5. Terra MP, The current role of imaging techniques in fecal incontinence, Eur Radiology, 2006
 
 
 
Họ tên: *
Địa chỉ Email:
Tiêu đề:
Nội dung: *
Mã xác nhận   Nhập dãy số bên dưới
(Lưu ý: Thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc nhập)