629134
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giá trị kỹ thuật công hưởng từ khuếch tán trong phân độ mô học u sao bào trước phẩu thuật (30/01/2011)

Bài nghiên cứu

GIÁ TRỊ  KỸ THUẬT CỘNG HƯỞNG TỪ KHUẾCH TÁN

TRONG PHÂN ĐỘ MÔ HỌC U SAO BÀO TRƯỚC PHẪU THUẬT

 

                  

Lê Văn Phước(1)

Tóm tắt

MỤC TIÊU: Nghiên cứu giá trị CHTKT trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào trước phẫu thuật bằng cách đánh giá tương quan giá trị ADC với phân độ mô học u sao bào. PHƯƠNG PHÁP: Nghiên cứu tiền cứu, khảo sát CHTKT trước phẫu thuật ở 51 bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong thời gian 2009-5/2010, có kết quả giải phẫu bệnh là u sao bào.Khảo sát CHTKT nhằm đánh giá mối quan hệ giá trị ADC và độ mô học. KẾT  QUẢ: Giá trị trung bình ADC ở độ I là 1,25±0,29x10-3mm2.s-1, độ II:1,10±0,28x10-3mm2.s-1, độ III: 0,68±0,30x10-3mm2.s-1 và độ IV: 0,67±0,17x10-3mm2.s-1; nhóm độ mô học thấp: 1,10±0,28x10-3mm2.s-1 và độ mô học cao: 0,64±0,30x10-3mm2.s-1.Khác biệt giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê (p=0.000). Theo đường cong ROC, với giá trị ngưỡng ADC là 0,916x10-3.mm2.s-1, kỹ thuật CHTKT có độ nhạy 81,8%, độ chuyên 89,7%, AUC 91,8%, PPV 85,7% và NPV 86,6%. KẾT LUẬN: CHTKT là kỹ thuật có giá trị trong dự báo độ  mô học của u sao bào trước phẫu thuật.

Từ khóa: Cộng hưởng từ khuếch tán, hệ số khuếch tán biểu kiến, u sao bào, độ mô học.

VALUE OF DIFFUSION MAGNETIC RESONANCE IMAGING IN THE PREOPERATIVE GRADING OF GLIOMAS

Abstract

OBJECTIVES: The purpose of this study was to determine the value of DWI in preoperative diagnostics the histological grade of gliomas by evaluated the relationship between ADC value and grade of gliomas. METHODS: Prospective study with fifty-one patients in Choray Hospital, at 8/2009-5/2010, with histological verified gliomas. DWI was preoperatively performed to studying the relationship between the ADC value and histological grade. RESULTS: The mean of ADC of grade I: 1,25±0,29x10-3. mm2.s-1, grade II: 1,10±0,28x10-3.mm2.s-1, grade III: 0,68x10-3.mm2.s-1and grade IV: 0,67±0,17x10-3mm2.s-1; the mean ADC of low grade is 1,10±0,28x10-3.mm2.s-1 and high grade is 0,64±0,30x10-3.mm2.s-1. It has significant difference in 4 grade and between low and high grade (p=0,000) .In ROC curve, a threshold of ADC value of 0,916x10-3.mm2.s-1 below which tumors were classified as high-grade gliomas with a sensitivity, specificity, AUC, PPV, NVP of 81,8%, 89,7%, 91,8%m 85,7%, 86,6% respectively. CONCLUSION: The diffusion MRI is a valuable technique for preoperatively predicting histological grade of gliomas.

Key word: Diffusion MRI, apparent diffusion coefficient (ADC), glioma, histological grade.

I-ĐẶT VẤN ĐỀ

U sao bào là loại u não thường gặp trên lâm sàng. Chẩn đoán độ mô học của u trước phẫu thuật là vấn đề quan trọng, liên quan đến chọn lựa phương pháp điều trị, theo dõi… CHT khuếch tán (CHTKT) khảo sát sự khuếch tán các phân tử nước trong mô là một trong các kỹ thuật CHT cung cấp thông tin giúp chẩn đoán mô học u sao bào. U có mật độ tế bào càng cao thì mức độ khuếch tán càng hạn chế, giá trị hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) càng thấp. Các u sao bào có độ mô học cao thường có giá trị ADC thấp. Nhiều nghiên cứu, cho thấy độ mô học của u sao bào có liên quan với giá trị ADC (4,6). Mục đích đề tài nhằm nghiên cứu giá trị CHTKT trong phân độ mô học của u sao bào trước phẫu thuật.

II-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả với mẫu là 51 bệnh nhân nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ 8/2009-5/2010, được phẫu thuật hoặc sinh thiết, có kết quả giải phẫu bệnh là u sao bào. Khảo sát CHTKT được thực hiện trước phẫu thuật, trên máy Avanto 1.5 Tesla, hãng Siemens. Các bệnh nhân được khảo sát CHT thông thường với các chuỗi xung T1W, T2W, DWI, T1W+Gd. Trước bơm Gd, bệnh nhân được khảo sát CHTKT. CHTKT được khảo sát trên mặt cắt ngang với 3 hướng vuông góc nhau, ở 3 giá trị b= 0, 500 và 1000. ADC được đo ở vị trí có giá trị thấp nhất. Sử dụng phép kiểm thống kê so sánh giá trị trung bình mẫu, dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu.

III-KẾT  QUẢ 

1-Đặc điểm mẫu nghiên cứu

1.1-Tuổi và giới

 

-Tổng số: 51 trường hợp

-Tuổi trung bình =39,9 tuổi. Tỉ lệ nam:nữ = 1,04.

1.2-Đặc điểm u

-Kích thước: Kích thước trung bình # 5,3± 0,3 cm.

-Độ mô học: Trong nhóm nghiên cứu, u sao bào độ I (4/51:7,8%), độ II (18/51:35,3%), độ III (21/51: 41,2%), độ IV (8/51: 15,7%). 

2. Giá trị ADC

2.1- ADC vùng u

2.1.1- ADC vùng u và đối bên

Giá trị trung bình ADC vùng u: 0,863x10-3.mm2.s-1 và vùng đối bên: 0,910x10-3. mm2. s-1. Khác biệt ADC giữa vùng u và đối bên có ý nghĩa thống kê (p=0,000). 

2.1.2- ADC vùng u theo độ và nhóm mô học

Bảng 1: Giá trị ADC vùng u theo độ và nhóm mô học 

Độ mô học

I

II

III

IV

Thấp (I-II)

Cao (III-IV)

Giá trị ADC

(x10-3.mm2.s-1)

1,25±0,29

1,06±0,28

0,68±0,18

0,67±0,17

1,10±0,28

0,64±0,30

p=0,000

*Nhận xét: Các u độ mô học càng cao có giá trị ADC càng thấp. Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,000).

2.2- ADC vùng phù quanh u

Bảng 2: Giá trị ADC vùng phù quanh u theo độ và nhóm mô học  

Độ mô học

 I

II

III

IV

Thấp

(I-II)

Cao

(III-IV)

Giá trị ADC

(x10-3.mm2.s-1)

1,12±0,42

1,23±0,29

1,39±0,31

1,39±0,43

1,23±0,30

1,39±0,34

p=0,365

p=0,083

*Nhận xét: Khác biệt giá trị ADC ở vùng phù quanh u giữa các độ và nhóm mô học không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3. Dự báo độ mô học

 

*Nhận xét: Đường cong ROC, với giá trị ngưỡng ADC là 0,918x10-3.mm2.s-1, phân biệt nhóm độ mô học thấp và cao, CHTKT có độ nhạy 81,8 %, độ chuyên 89,7%, AUC 91,8%, PPV 85,7% và NPV 86,6%.

 IV. BÀN LUẬN

1. ADC vùng u

Nghiên cứu cho thấy, giá trị trung bình ADC vùng u thấp hơn vùng nhu mô não bình thường và các u độ mô học thấp có giá trị ADC cao hơn các u có độ mô học cao. Khác biệt giá trị ADC vùng u và vùng bình thường cũng như giữa các độ và nhóm mô học có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Giá trị ADC thấp ở vùng u so với vùng bình thường cũng như giữa các độ mô học được cho rằng chủ yếu do tăng mật độ tế bào u, tăng khoảng nội bào ở vùng u. Các u độ mô học thấp có giá trị ADC cao do mật độ tế bào thấp, có tăng thành phần nước ở mô kẽ. Các u có độ mô học cao thì ngược lại. Yamasaki cho rằng có mối tương quan nghịch giữa giá trị trung bình ADC và phân độ mô học u sao bào (4).

Khác biệt giá trị ADC vùng u và vùng bình thường cũng như giữa các độ và nhóm mô học trong nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trong y văn. Trong nghiên cứu của Yamasaki 2005 cho thấy u sao bào có độ ác càng cao, giá trị ADC càng thấp; giá trị ADC cao ở nhóm u độ mô học thấp so với nhóm u độ mô học cao (p<0,001)(4). GC Fan, 2006, nghiên cứu 22 bệnh nhân ghi nhận các u sao bào thoái sản có giá trị ADC thấp (3). Nghiên cứu Sugahara, 1999, trên 20 bệnh nhân cho thấy u độ mô học cao có giá trị ADC thấp (6). Yang, 2003, ghi nhận tương tự, các u sao bào độ mô học cao có giá trị ADC trung bình 0,920±27x 10-3. mm2.s-1 khác với nhóm độ mô học thấp 0,128±15 x10-3.mm2.s-1(8). 

2. ADC vùng phù quanh u

Trong nghiên cứu cho thấy khác biệt giá trị ADC ở vùng phù quanh u giữa độ mô học cũng như các nhóm mô học ít có ý nghĩa thống kê. Điều này phù hợp với nghiên cứu về giá trị ADC của vùng phù quanh u của G.Fan, 2006 (3). Ngoài ra, Van Westen, 2006, ghi nhận ADC vùng phù quanh u ít giá trị trong phân biệt vùng phù thật sự và vùng phù kèm thâm nhiễm u (7).

3. Dự báo độ mô học

Sử dụng đường cong ROC, dùng ADC để phân biệt nhóm độ mô học thấp và cao, với giá trị ngưỡng ADC là 0,916x10-3.mm2.s-1, kỹ thuật CHTKT có độ nhạy 81,8%, độ chuyên 89,7%, AUC:91,8%, PPV:85,7%, NPV:86,6%. Kết quả thu được trong nghiên cứu tương tự các tác giả khác trên thế giới. Bulakbasi N, 2004, nghiên cứu 33 trường hợp, cho thấy với giá trị ngưỡng ADC là 0,99x10-3mm2s-1 có thể phân biệt nhóm độ mô học thấp và cao với độ nhạy 72,2% và độ chuyên 81,1%(2). Arvinda HR, 2009, nghiên cứu 51 trường hợp, cho thấy giá trị ngưỡng ADC là 0,98.10-3mm2.s-1 có thể phân biệt nhóm độ mô học thấp và cao với độ nhạy 90%, độ chuyên 93,75%, PPV:81,81% và NPV: 93,10%; tác giả cho rằng ADC có giá trị trong dự báo độ mô học u sao bào trước phẫu thuật (1).

 

 

V. KẾT LUẬN

CHTKT có giá trị trong dự báo độ mô học cũa u sao bào trước phẫu thuật. Giá trị trung bình ADC vùng u thấp hơn vùng nhu mô não bình thường. Các u độ mô học càng cao có giá trị ADC càng thấp. ADC có giá trị phân biệt u sao bào giữa nhóm độ mô học thấp và cao. Cần lưu ý kết hợp CHTKT và các kỹ thuật khác của CHT như tưới máu, phổ để dự báo độ mô học u sao bào trước phẫu thuật chính xác hơn.

 (1)     Lê Văn Phước, ThS, Phụ trách khoa Chẩn đoán hình ảnh, bệnh viện Chợ Rẫy.

Tài liệu tham khảo

1.       Arvinda, Glioma grading: sensitivity, specificity, PPV, NPV of diffusion and perfusion imaging, J Neurooncol, 2009.

2.       Bulabasi, The added value of the ADC to MRI in the differentiation and grading of malignant brain tumors, J Comput Assit Tomogr, 2004.

3.       Fan CG, Usefulness of diffusion/perfusion weighted imaging in patients with non-enhancing supratentorial brain gliomas: a valuable tool to predict tumor grading?, British Journal of Radiology, 2006.

4.       Yamasaki, F, Apparent Diffusion Coefficient of Human Brain Tumors at MR Imaging, Radiology, 2005.

5.       Jang D, Korogi Y, Cerebral gliomas: prospective comparision of multivoxel 2D chemical shift imaging MRS, echoplanar perfusion and DWI, Neuroradiology, 2002.

6.       Sugahara T, Usefuness of DWI with echo planar technique in the evaluation of cellulary in gliomas, J Magn Reson Imaging, 1999.

7.       Van Westen, Tumor extension in high-grade gliomas assessed with diffusion magnetic resonance imaging: values and lesion-to-brain ratios of apparent diffusion coefficient and fractional anisotropy, Acta Radiol, 2006.

8.      Yang, Cerebral gliomas: Prospective comparision of chemical shift imaging MRS, echoplanar perfusion anh diffusion weighted MRI, Neuroradiology, 2002.

Họ tên: *
Địa chỉ Email:
Tiêu đề:
Nội dung: *
Mã xác nhận   Nhập dãy số bên dưới
(Lưu ý: Thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc nhập)