MRI
Chẩn đoán tổn thương khu trú thân não tăng tín hiệu trên T2W(19/07/2017)
Thân não
  • Gồm não trung gian, não giữa, cầu não và hành não
  • Chịu trách nhiệm về chức năng sống cơ bản như nhịp thở, nhụp tim, huyết áp, tri giác và ngủ
  • Não trung gian gồm não thất III và các cấu trúc bao quanh, chia thành 4 phần: thượng đồi, hạ đồi, dưới đồi và đồi thị
  • Thượng đồi gồm Tam giác cuống truớc tuyến tùng, tuyến tùng và mép sau
  • Hạ đồi gồm thể vú, củ xám, phễu, tuyến yên và giao thoa thị
Tổn thương thân não
  • Lan tỏa
  • Khu trú: Tổn thương giới hạn rõ

U thân não
  • Glioma
  • PNET
  • U bì/thượng bì: Rất hiếm gặp, chỉ có 12 case được báo cáo trên y văn
  • Di căn
  • Hemangioblastoma: tiêu điểm ở vùng postrema của hành não. 
Tóm tắt u thân não khu trú tăng tín hiệu T2W
U thân não khu trú

Nhồi máu thân não
  • Chiếm 10 % nhồi máu não
  • Thường > 45 tuổi
  • Thường gặp nhất ở cầu não, sau đó là hành não và não giữa
  • Phân bố mạch máu theo 4 vùng: trước trong, trước ngoài, ngoài và sau
  • Nhồi máu nhánh xuyên (nhồi máu lỗ khuyết), kích thước< 15mm.
  • ADC giảm trong 3 giờ đầu kéo dài đến 14 ngày.
  • DWI có thể âm tính giả trong 24 giờ đầu

Tóm tắt dị dạng mạch máu thân não
Dị dạng mạch máu
MS
  • Chuỗi xung SE qui ước và FSE nhạy hơn Fast FLAIR để phát hiện tổn thương hố sau
  • Già trí tín hiệu T2W thấp hơn ở hố sau so với chất trắng
  • Có xu hướng nằm ở sàn não thất IV và bề mặt cầu não
  • Tổn thương lớn cần phân biệt với u
ADEM
  • Viêm đa ổ, đơn pha
  • Sau nhiễm trùng hoặc tiêm chủng 1-3 tuần
  • Hình ảnh MRI tương tự MS
  • Tổn thương não hai bên, không đối xứng, kích thước thay đổi, lớn và hình dáng không đều
  • Chừa lại thể chai và quanh não thất 
  • Xuất huyết ít gặp, nếu có gợi ý ADEM hơn
  • ADC giảm tiên lượng kém 

MS và ADEM
ADEM vs. MS
Abscess 
Thoái hoá phì đại trám hành (hypertrophic olivary degeneration-HOD)
  • HOD là hiện tượng hiếm, xảy ra sau khi tổn thương kết nối neuron ở nhân răng tiểu não, nhân đỏ và nhân trám dưới.
  • Được Oppenheim báo cáo lần đầu vào năm 1887
  • Vòng ảnh hưởng đã được Guillain và Mollaret mô tả vào năm 1931, gọi là tam giác Guillain - Mollaret
Tam giác Guillain-Mollaret
HOD-Tổn thương cùng bên
HOD-Tổn thương đối bên
HOD-Tổn thương hai bên
HOD-Ba giai đoạn trên MRI
  • Giai đoạn đầu, tăng tín hiệu trên T2W và PD nhưng không phì đại trám hành, xảy ra trong vòng 6 tháng sau tổn thương ban đầu
  • Giai đoạn 2, cả tăng tín hiệu và phì đại
  • Giai đoạn cuối, giảm phì đại, khoảng 3-4 năm sau
  • (theo Goyal và cs.)

HOD-Chẩn đoán phân biệt
Dãn khoang Virchow-Robin
  • Khoang Virchow-Robin bao quanh thành mạch máu đi vào nhu mô não từ khoang dưới nhện
  • Gặp ở mọi độ tuổi, tăng kích thước theo tuổi
  • Tín hiệu tương tự dịch não tủy trên các chuỗi xung, không hạn chế khuếch tán, không bắt thuốc.
  • Ba type:
  • Type I, theo động mạch đậu vân vào hạch nền qua chất thủng trước
  • Type II, dọc theo đường đi của động mạch xuyên tủy vào chất xám và chất trắng lồi não
  • Type III,thân não. Vị trí thường gặp nhất là cầu não-trung não, nằm giữa cuống não và chất đen dọc theo đm củ não sinh tư và đm củ não sinh tư phụ

Dãn khoang Virchow-Robin



Kết luận
  • MRI là phương pháp thường nhất để đánh giá tổn thương thân não
  • Tổn thương khu trú thân não rất nhiều nguyên nhân
  • Một số trường hợp chẩn đoán đặc hiệu dựa vào MRI 
  • Kết hợp lâm sàng, tuổi, tần suất bệnh, xét nghiệm dịch não tủy…
Xem thông tin chi tiết tải tại đây

Tài liệu tham khảo
  • J.A. Guzmán-De-Villoria, P. Fernández-García, and C. Ferreiro-Argüelles, Differential Diagnosis of T2 Hyperintense Brainstem Lesions: Part 1. Focal Lesions, Semin Ultrasound CT MRI 31:246-259
  • R.Palacios Bote and M.A.Fernandez-Gil, Degeneration of the Brainstem, Semin Ultrasound CT MRI34:142-152 2013 
  • Gatlin JL, Wineman R, Schlakman B, Buciuc R, Khan MA. Hypertrophic Olivary Degeneration After Resection of a Pontine Cavernous Malformation: A Case Report. Radiology Case. 2011 Mar;5(3):24-29
  • Fabrício Guimarães Gonçalves and Lázaro Luis Faria do Amaral, Constructive Interference in Steady State Imaging in the Central Nervous System, European Neurological Review, 2011;6(2):138–142
  • T.-H. Cho, N. Nighoghossian, F. Tahon, C. Némoz, M. Hermier, F. Salkine, L. Derex, P. Trouillas, J.-C. Froment and F. Turjman, Brain Stem Diffusion-Weighted Imaging Lesion Score: A Potential Marker of Outcome in Acute Basilar Artery Occlusion, American Journal of Neuroradiology January 2009, 30 (1) 194-198
  • Lu Z, Zhang B, Qiu W, Kang Z, Shen L, et al. (2011) Comparative Brain Stem Lesions on MRI of Acute Disseminated Encephalomyelitis, Neuromyelitis Optica, and Multiple Sclerosis. PLoS ONE 6(8): e22766
  • Ramdasi RV, Patil MK, Muzumdar DP. Solitary pyogenic brainstem abscess. Neurol India 2016;64:572-4
Bs. Cao Thiên Tượng

Họ tên: *
Địa chỉ Email:
Tiêu đề:
Nội dung: *
Mã xác nhận   Nhập dãy số bên dưới
(Lưu ý: Thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc nhập)