DSA
TUẦN HOÀN BÀNG HỆ NGOÀI GAN CẤP MÁU CHO HCC TRONG TACE(20/08/2017)
 
  • Giới thiệu
  • Các yếu tố gợi ý có tuần hoàn bàng hệ ngoài gan.
  • Tương quan giữa vị trí u và các tuần hoàn bàng hệ ngoài gan. 
  • Các tuần hoàn bàng hệ ngoài gan thường gặp.
  • Các biến chứng khi TACE các mạch máu bàng hệ
  • Kết luận
Giới thiệu
  • Nguồn máu cấp:
         - Nhu mô gan:  kép
         - HCC: chỉ xuất phát từ hệ động mạch.
  • Sự tăng sinh mạch HCC:
        - Thường: từ ĐM gan. 
        -Trong một số trường: từ các ĐM bàng hệ ngoài gan (ExCAs): tình trạng này được gọi là tuần hoàn bàng hệ ngoài gan cấp máu cho HCC. 
  • ExCAs khá thường gặp: 43% HCC không thể phẫu thuật được (Li và cộng sự)
  • TACE là lựa chọn điều trị đầu tiên cho HCC không thể phẫu thuật ở giai đoạn trung gian (giai đoạn B của hệ thống phân loại Barcelona Clinic Liver Cancer).
  • Hiệu quả của TACE có thể bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của ExCAs, vì có thể tồn tại khối u không bị tác động bởi điều trị. 
  • Vì vậy, nên xem xét khả năng có ExCAs:
          -yếu tố tiền sử 
          -yếu tố hình ảnh
          -xác định chẩn đoán = chụp mạch siêu chọn lọc tất cả ExCAs bị nghi ngờ. 

Các yếu tố gợi ý ExCAs
  • Vị trí và kích thước khối u
         - U lồi bờ, ngoài bao, vùng trần, xâm lấn các cơ quan ở bụng. 
         - Khối u > 6 cm: 63% có ExCAs
  • Phẫu thuật: do sự dính mạc nối hoặc phúc mạc sau mổ các mạch máu bàng hệ ngoài gan có thể phát triển thông qua quá trình dính
          HCC tái phát sau phẫu thuật cắt gan: 38% BN có ExCAs (Okazaki và cộng sự ).
  • TACE: thiếu hụt sự tưới máu  kích thích quá trình tạo mạch bù, tăng khả năng tái tạo mạch vùng thiếu máu cục bộ.
         - Tỷ lệ hiện diện ExCAs tăng theo số lần lặp lại thủ thuật: 17,9% sau TACE thứ tư và 56,4% sau TACE thứ năm
  • Hình ảnh:
         - CT scan/ MRI: Hình ảnh mạch bàng hệ giãn to, ngấm Lipiodol còn khuyết ở ngoại biên/ CT scan theo dõi sau TACE.
          - DSA: khuyết hình ảnh tăng sinh mạch ngoại biên của u.

Tương quan giữa vị trí u và ExCAs

Các ExCAs thường gặp
 1. Động mạch hoành dưới
     (P): thường gặp nhất (50%); (T): 2%
     Nguyên uỷ: ĐM chủ bụng, thân tạng, ĐM thận (P).
     Cấp máu: 
     Cơ hoành. 
       (P): HCC ở HPT VII, VIII tiếp xúc cơ hoành
       (T): HCC ở HPT II, III

(a)CT scan sau TACE 2: ngấm Lipiodol khuyết và tăng quang ở phần khuyết này.
 (b)DSA ĐM dưới đòn P: tăng sinh cấp máu cho phần khuyết thuốc. 



Xem thông tin chi tiết tải tại đây

Tài liệu tham khảo
  • J. W. Chung, W. Lee, H. J. Jae, J. H. Park. Recognizing Extrahepatic Collateral Vessels That Supply Hepatocellular Carcinoma to Avoid Complications of Transcatheter Arterial Chemoembolization, 2005.
  • A. Tovoli, L. Napoli1, M. Mastroroberto, M. Renzulli, M. Tufoni, C. Serena Ricci, R. Golfieri, G. Brandi. Extrahepatic Feeding of HCC Limits the Use of TACE? Evidences from Literature and Clinical Experience, 2013
  • Geschwind JF. Chemoembolization for hepatocellular carcinoma: where does the truth lie? J Vasc Interv Radiol 2002;13:991–994.
  • Llovet JM, Bruix J. Systematic review of randomized trials for unresectable hepatocellular carcinoma: chemoembolization improves survival. Hepatology 2003;37:429–442.

BS HUỲNH CHÍ PHÚ
Họ tên: *
Địa chỉ Email:
Tiêu đề:
Nội dung: *
Mã xác nhận   Nhập dãy số bên dưới
(Lưu ý: Thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc nhập)